Bồn Tự Hoại và sản phẩm an toàn cho môi trường » Hầm Tự Hoại

HẦM TỰ HOẠI

HẦM TỰ HOẠI

Mã sản phẩm:
Đã xem: 2.944
 

 LỢI ĐIỂM CỦA BỒN TỰ HOẠI
ROTO SO VỚI HỆ THỐNG HẦM TỰ HOẠI TRUYỀN THỐNG


 1. Hệ thống nén nhiều hơn và chiếm hữu ít diện tích.

2. Dựa vào công nghệ kỵ khí hiện đại về lọc / lắng
3. Vệ sinh hơn và (ít mùi) hạn chế mùi đến mức tối thiểu
4. Gọn nhẹ và dễ lắp đặt
5. Không cần đào sâu.
6. Bảo trì không đòi hỏi  nhiều vì đây là hệ thống phi cơ học
7. Lỗ đặt ống đầu vào và đầu ra không bị nghẹt
8. Dễ vận chuyển đối với hệ thống xử lý hoàn thiện
9. Loại bỏ BOD có hiệu năng cao hơn và tiêu chuẩn chất lượng, chất thải công nghiệp cao nhất.
10. Thiết kế cho 10 năm.
11.Tiêu chuẩn thiết kế được xác nhận theo đạo luật chất lượng tiêu chuẩn Malaysia (MS1128:1991), tiêu chuẩn Quốc tế Nhật Bản (JIS) tiêu chuẩn Anh Quốc (B.S) và tiêu chuẩn CAN/CSA-B660-00)

 - Gồm có phòng lắng, phòng Biomedia, và phòng phân tử 
 - Vận hành thủy lực 24/24 để loại bỏ BOD
 - Định mức lưu lượng tràn thấp đến 3.0 cu.mt/d/mt.sq.
 - Được thiết kế với hệ thống thông gió.

 


 
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THUỶ LỰC ĐỐI VỚI BỒN TỰ HOẠI P.E ROTO KIỂU DÁNG RS – 5 ĐỨNG

 

1. Qui cách hệ thống:
2. Thông số thiết kế  (tiêu chuẩn Malaysia và hướng dẫn :

 

 

3. Lưu lượng hữu hiệu bồn tự hoại/ tổng thời gian :

 

 

4. Hiệu quả BOD.
Hiệu quả của việc loại bỏ BOD tại phòng lắng cạn  lên đến 50%.
Hiệu quả lắng cạn chấp nhận 45%.

 

 

 

Hiệu quả về việc loại bỏ BOD qua lọc như vậy có thể đạt được 70%.
Trị số hiệu quả chấp nhận 65%.

 


  
5. Hiệu quả loại bỏ S.S :
Hiệu quả của việc loại bỏ SS tại phòng lắng cặn lên đến 80% 
Hiệu quả loại bỏ 70% chấp nhận.

 

6. Chất lượng thải công nghiệp :
Chất lượng thải công nghiệp là :
BOD = 66 mg/l (trên tiêu chuẩn giới hạn B 50mg/l)
SS = 66 mg/l (trên tiêu chuẩn giới hạn B 100mg/l)
Từ đó chất lượng thải công nghiệp phù hợp tiêu chuẩn B
7. Ước lượng về thời gian khử bùn đặc :

 

 
8. Diện tích bề mặt đặc biệt về phương tiện :

9. Định cỡ vách độn mở :
Tổng số bùn đặc
Tích luỹ sau hai năm = 1.2 x 2 năm = 2.4 m3
Diện tích bề mặt đáy =  / 4 x (đường kính của bồn)2= 4.155 m2
Do đó chiều cao trung bình của lớp bùn đặc tại đáy =  2.4/4.155 = 0.577 m = 577 mm
Có được < mở 600mm Thiết kế được 
Do đó vách độn đáy sẽ không bị nghẹt bởi bùn đặc